ads

Slider[Style1]

Style2

Style3[OneLeft]

Style3[OneRight]

Từ vựng tiếng Hàn về các vận dụng gia đình

Các vật dụng gia đình là những từ vựng thông dụng mà bạn phải thường xuyên sử dụng trong cuộc sống hàng ngày khi đến du học Hàn Quốc.  Bài học hôm nay, ABC sẽ cùng bạn tìm hiểu các từ vưng về chủ đề thú vị này nhé.


Từ vựng các vật dụng gia đình tiếng Hàn

세탁기:—– ▶ Máy giặt
회전식 건조기:—– ▶máy sấy quần áo
청소기:—– ▶máy hút bụi
냉장고:—– ▶tủ lạnh
에어컨:—– ▶máy lạnh
핸드 믹서,믹서:—– ▶ máy say sinh tố
컴퓨터:—– ▶máy vi tính
식기 세척기:—– ▶máy rửa chén
라디오:—– ▶máy ra i ô
텔레비전:—– ▶ti vi , truyền hình
전자 레인지:—– ▶lò nướng bằng sóng viba
전기밥솥:—– ▶nồi cơm điện
다리미:—– ▶bàn ủi điện
백열 전구:—– ▶bóng đèn điện
스위치:—– ▶công tắc điện
전자 레인지:—– ▶bếp điện
소켓:—– ▶ổ cắm điện ▶
난로:—– ▶lò điện ▶nano
송곳,드릴:—– ▶khoan điện
(전기)선붕기:—– ▶quạt điện
천장 선풍기:—– ▶quạt trần
회중 전등:—– ▶đèn pin
전지 배터리:—– ▶pin
방열기:—– ▶lò sưởi điện
벽난로:—– ▶lò sưởi
화장대:—– ▶bàn trang điểm

Từ vựng tiếng Hàn về các vật dụng gia đình


융단:—– ▶thảm ▶ yung tan
구두 흙 터는 매트:—– ▶thảm chùi
계단:—– ▶cầu thang
그림:—– ▶tranh ▶
액자:—– ▶khung hình
시계:—– ▶đồng hồ
벽 시계:—– ▶đồng hồ treo tường
모래 시계:—– ▶đồng hồ cát
항로:—– ▶lư hương
칸막히:—– ▶màn cửa, rèm
커튼:—– ▶màn cửa
의자:—– ▶ghế
걸상:—– ▶ghế đẩu
소파:—– ▶ghế dài, ghế sôfa
안락의자:—– ▶ghế bành
흔들의자:—– ▶ghế xích đu .

Chúc các bạn có những giây phút học tiếng Hàn vui vẻ!

Từ vựng tiếng Hàn về thủ tục làm visa du học

Bạn đang chuẩn bị làm thủ tục xin visa du học Hàn Quốc, bạn muốn biết thêm những từ vựng tiếng Hàn về thủ tục làm visa du học để có thể sử dụng và trao đổi dễ dàng hơn. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu với bạn một số từ vựng tiếng Hàn cơ bản về chủ đề này.



Từ vựng tiếng Hàn về thủ tục làm visa du học

출입국관리사무소: Cục quản lý xuất nhập cảnh
등록하다: đăng ký
비자 종류: loại visa
외국인등록증: thẻ cư trú người nước ngoài
신청서: đơn xin, đơn đăng ký
첨부하다: đính kèm
연장하다: gia hạn
수입인지: tem lệ phí
잔고증명서: giấy chứng minh số dư trong tài khoản
출석증명서: giấy chứng nhận tham gia khóa học
어학연수: khóa học ngoại ngữ
영수증: hóa đơn
제출하다: nộp
평일: ngày thường

Với một số từ vựng cơ bản trên đây, hi vọng các bạn đã có thêm vốn từ cho thủ tục xin visa du học Hàn Quốc của mình. Chúc các bạn sử dụng thành thạo và thành công!

Từ vựng tiếng Hàn về các ngày kỉ niệm

Những ngày lễ, ngày kỉ niệm luôn có ý nghĩa đặc biệt với cuộc sống của chúng ta, dù cho đó là ngày lễ lớn của cả xã hội hay chỉ riêng bản thân mỗi người. Vậy có lẽ nào, từ vựng tiếng Hàn về các ngày kỉ niệm là không được nhắc tới. Chúng ta hãy cùng thử xem, với người Hàn Quốc, họ có những ngày kỉ niệm đặc biệt nào khác lạ không nhé.

Các từ vựng tiếng Hàn về các ngày kỉ niệm của gia đình



함 받는 날: lễ dạm ngõ

약혼식: lễ đính hôn

결혼식: lễ cưới

폐백: lễ lại mặt

피로연: đám cưới

결혼기념일: kỷ niệm ngày cưới

출산: sinh con

백일 잔치: tiệc kỷ niệm 100 ngày

돌: đầy năm

생일: sinh nhật

환갑: sinh nhật 60 tuổi

칠순: sinh nhật 70 tuổi

장례식: tang lễ

제사: ngày giỗ

차례: tưởng niệm tổ tiên

성묘: viếng mộ

Các từ vựng tiếng Hàn về các ngày kỉ niệm khác


기념일: ngày kỷ niệm

잔치: lễ, tiệc

축하: sự chúc mừng

입학식: lễ nhập học, khai giảng

졸업식: lễ tốt nghiệp

개업식: lễ khai trương (đối với kinh doanh)

개통식: lễ khai trương (đối với dịch vụ hoặc hoạt động)

종무식: tiệc cuối năm

수상식: lễ trao giải

집들이: tiệc tân gia

취임식: lễ khánh thành

당선식: lễ bầu cử

임관식: lễ bổ nhiệm

수료식: lễ tốt nghiệp (một khoá học)

개막식: lễ khai mạc

폐회식: lễ bế mạc

Hy vọng những từ vựng tiếng Hàn trên sẽ giúp các bạn phần nào làm quen với những ngày lễ kỉ niệm ở Hàn Quốc và sẽ không còn thấy bỡ ngỡ khi đi du học Hàn trong thời gian sắp tới.

Từ vựng tiếng Hàn về màu sắc

Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau học các từ vựng tiếng Hàn về màu sắc nhé!


STTTiếng HànTiếng Việt
1색 / 색깔màu sắc
2주황색 / 오렌지색màu da cam
3검정색 / 까만색màu đen
4하얀색 / 화이트색 / 흰색màu trắng
5빨간색 / 붉은색màu đỏ
6노란색 / 황색màu vàng
7초록색 / 녹색màu xanh lá cây
8연두색màu xanh lá cây sáng
9보라색  /자주색 / 자색màu tím
10제비꽃màu tím violet
11은색màu bạc
12금색màu vàng (kim loại)
13갈색màu nâu sáng
14밤색màu nâu
15회색màu xám
16파란색 / 청색 / 푸른색màu xanh da trời
17남색 màu xanh da trời đậm
18핑크색 / 분홍색màu hồng
19색 / 색깔이 진하다màu đậm
20색 / 색깔이 연하다màu nhạt
21색 / 색깔이 어둡다màu tối
22색 / 색깔이 밝다màu sáng

Chúc các bạn có những giây phút học tiếng Hàn vui vẻ!

Học từ vựng tiếng Hàn

Hãy bắt đầu học từ mới mỗi ngày. Mỗi ngày 25 tính từ mới. Nào cùng học nhé!



1. 행복하다: to be happy

2. 기쁘다: to be glad, happy

3. 화나다: to be angry

4. 슬프다: to be sad

5. 아프다: to be sick, painful

6. 피곤하다: to be tired, exhausted

7. 배가 고프다: to be hungry

8. 목이 마르다: to be thirsty

9. 졸리다: to be sleepy

10. 걱정하다: to be worried

11. 무섭다: to be scared

12. 짜증나다: to be annoyed

13. 놀라다: to be surprised

14. 수줍다: to be shy

15. 재미있다: to be interesting

16. 재미없다: to not be interesting

17. 심심하다: to be bored

18. 지루하다: to be boring, dull

19. 조용하다: to be quiet

20. 시끄럽다: to be loud, noisy

21. 뜨겁다 to be hot

22. 따뜻하다: to be warm

23. 차갑다: to be cold

24. 시원하다: to be cool, refreshing

25. 신선하다: to be fresh

26. 아름답다: to be beautiful

27. 예쁘다: to be pretty

28. 귀엽다: to be cute

29. 잘생기다: to be good looking

30. 못생기다: to be ugly

31. 크다: to be big

32. 작다: to be small

33. 많다: to be lots, many

34. 적다: to be few, little

35. 좁다: to be narrow

36. 넓다: to be wide, broad

37. 뚱뚱하다: to be fat, overweight

38. 통통하다: to be chubby

39. 날씬하다: to be slim, slender

40. 깡마르다: to be skinny, scrawny

41. 덥다: to be hot (regarding weather)

42. 뜨겁다: to be hot (regarding touch, objects)

43. 따뜻하다: to be warm (regarding both weather and objects)

44. 춥다: to be cold (regarding weather)

45. 차갑다: to be cold, icy, chilly (regarding touch, objects)

46. 싸늘하다: to be chilly, frosty

47. 습하다: to be damp, moist, humid

48. 건조하다: to be dry

49. 흐리다: to be cloudy

50. 좋다: to be good, fine

51. 어렵다:  to be difficult

52. 쉽다: to be easy

53. 깨끗하다: to be clean

54. 더럽다:  to be dirty

55. 빠르다: to be fast

56. 천천하다: to be slow

57. 느리다: to be slow

58. 급하다: to be urgent

59. 늦다: to be late

60. 이르다: to be early

61.똑똑하다: to be smart, clever

62. 멍청하다: to be stupid, foolish

63. 싸다: to be cheap

64. 비싸다: to be expensive

65. 새롭다: to be new, fresh

66. 오래되다: to be old (regarding objects)

67. 튼튼하다: to be strong, sturdy

68. 씩씩하다: to be brave

69. 약하다: to be weak, feeble

70. 건강하다: to be healthy

71. 쓰다: to be bitter

72. 짜다: to be salty

73. 시큼하다: to be sour

74. 맵다: to be spicy

75. 달콤하다: to be sweet

76. 기름지다: to be fatty, greasy, oily

77. 맛있다: to be delicious, tasty

78. 맛없다: to be not tasty

79. 가득하다: to be full, crammed

80. 비어 있다: to be empty

81. 나쁘다: to be bad, poor

82. 딱딱하다: to be hard, stiff

83. 뾰족하다: to be sharp, pointed

84. 부드럽다: to be soft

85. 말랑하다: to be soft, tender, ripe

86. 촉촉하다: to be moist

87. 축축하다: to be damp, clammy, wet

88. 젖다: to get wet, damp

89. 건조하다: to be dry, arid

90. 미끄럽다: to be slippery

91. 편하다: to be comfortable

92. 불편하다: to be uncomfortable

93. 괜찮다: to be alright, ok

94. 이상하다: to be weird, strange

95. 복잡하다: to be jammed, crowded

96. 편리하다: to be convenient

97. 다르다: to be different

98. 같다: to be the same

99. 착하다: to be good-natured, nice

100. 비열하다: to be mean, nasty

Chúc các bạn học tốt!

Ca dao, tục ngữ, thành ngữ hàn Quốc

Hôm nay, ABC sẽ cùng các bạn học tiếng hàn qua hình ảnh nhé!













 Chúc các bạn học vui vẻ ^:^

6 bước để học tiếng Hàn thành công

Việc học tiếng Hàn là cần thiết nếu bạn quyết tâm đi du học Hàn Quốc. Có thể ban đầu bạn thấy khó khăn và vất vả nhưng trái ngọt đang chờ người chăm chỉ vun trồng. Hãy cứ coi đây như một trò chơi hấp dẫn bạn cần chinh phục và 6 bước học tiếng Hàn thành công sau sẽ là bí quyết cho người chiến thắng.

6 bước cơ bản để học tiếng Hàn thành công

Như đã nói, nếu bạn coi việc học tiếng Hàn như một trò chơi giải đố thú vị thì những kinh nghiệm học tiếng Hàn sau đây là bí quyết tuyệt chiêu cho người chiến thắng. Hãy thử xem bạn sẽ giành chiến thắng đó như thế nào nhá.




Bước 1: Khảo sát tình hình và đưa ra chiến lược.

Muốn thành công một việc gì bạn cũng cần có kế hoạch và để lên được kế hoạch tốt bạn cần có cái nhìn bao quát cũng như tưởng tượng những gì có thể diễn ra. Hãy nhìn qua tổng quan ngữ pháp, từ vựng cũng như tất cả những điều cần làm trong quá trình học tiếng Hàn sẽ diễn ra sắp tới. Từ đó bạn sẽ hình dung ra việc mình sẽ phải làm là gì? Cần chuẩn bị tâm thế và “đạo cụ” ra sao cho phù hợp. Và đương nhiên khi đã biết địch biết ta, chắc chắn thắng lợi sẽ trong tầm tay bạn.

Bước 2: Xác định khó khăn.

Khó khăn ở đây không chỉ đơn giản là việc bạn gặp những cản trở gì mà còn là việc tìm ra xem mọi người thường mắc khó khăn gì trong quá trình học tiếng Hàn để tìm cách giải quyết. Đó có thể là những lỗi ngữ pháp, lỗi phát âm hay cách viết sai từ nào đó mà rất nhiều người thường mắc phải. Nhưng đôi khi khó khăn cũng từ chính bạn, chẳng hạn thời gian đó không phù hợp với việc học, bạn gặp khó khăn về tài chính hay về tài liệu, … Hãy cứ tìm hiểu và liệt kê tất cả những khó khăn có thể gặp phải và rồi bạn sẽ có được hướng giải quyết cho mọi vấn đề.

Bước 3: Bắt tay luyện tập.

Đã tới lúc bạn phải thực sự bước vào “cuộc chiến”. Hãy làm thật nhiều bài tập để biến lý thuyết thành thực hành và thực hành nhiều sẽ thành phản xạ tự nhiên trong bạn. Bài tập học tiếng Hàn không quá khó tìm, bạn có thể mua sách, tài liệu từ các cửa hàng hoặc tìm kiếm bài tập trên internet. Bước đầu bạn có thể làm bài cơ bản và có đáp án để đổi chiếu hoặc nhờ thầy cô, bạn bè giỏi hơn mình kiểm tra lại. Sau đó bạn có thể thử sức với những bài tập nâng cao hoặc những bài kiểm tra thử trên mạng. Tất cả sẽ giúp bạn tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của mình để nhanh chóng khắc phục.

Bước 4: Hiểu những gì mình viết và nói.



Đừng để mình trở thành một con vẹt chỉ nói lại những gì người khác dạy mà không hiểu gì. Chúng ta cần tìm hiểu cặn kẽ câu nói đó có ý nghĩa gì, thường được dùng trong hoàn cảnh nào và có những gì cần lưu ý. Càng hiểu rõ mọi vấn đề bạn sẽ càng tự tin hơn với những gì mình đang học Và chỉ khi bạn hiểu rõ vấn đề mới có thể sử dụng thành thạo và tự tin phát triển chúng lên.

Bước 5: Luyện tập ngay trong cuộc sống.

Bạn sẽ thấy khả năng học tiếng Hàn của mình nâng cao hơn rất nhiều khi việc học tiếng Hàn được ứng dụng vào cuộc sống. Hãy thử dịch những suy nghĩ, những câu nói thường ngày của bạn sang tiếng Hàn mọi lúc có thể, để nó trở thành phản xạ, tư duy tiếng Hàn tự nhiên của mình. Hãy bắt đầu với những câu đơn giản, sau đó nâng độ khó lên dần dần. Có thể là dịch quảng cảo, dịch mẩu tin, dịch cuộc hội thoại rồi nâng lên thành bài báo, tạp chí, bài viết, vở kịch, bài nghiên cứu, …

Bước 6: Học cùng người bản xứ.

Bước này thường được thực hiện tốt nhất và hiệu quả nhất khi các bạn đi du học Hàn Quốc hoặc được học tập trong môi trường với nhiều người nói tiếng Hàn chuẩn xác chẳng hạn như các lớp tiếng Hàn, diễn đàn tiếng Hàn, các câu lạc bộ văn hóa Hàn Quốc,… Hãy cho mình thật nhiều cơ hội thực tập và tiếp xúc với người Hàn Quốc để có thể học cách sử dụng tiếng Hàn chuẩn nhất.

Trên đây là 6 bước học tiếng Hàn cơ bản và cũng là những kinh nghiệm học tiếng Hàn nhiều bạn có thể vận dụng tới. Chúc các bạn sẽ học tiếng Hàn thành công cũng như sử dụng thành thạo khi đi du học Hàn Quốc sắp tới.

Kinh nghiệm luyện phát âm tiếng Hàn

Học tiếng Hàn không quá dễ nhưng để nói được tiếng Hàn thì không khó khắn lắm đâu bạn nhá. Kinh nghiệm từ nhiều bạn học tiếng Hàn chia sẻ rằng: nhiều khi bạn chẳng biết viết nhưng vẫn có thể nói và dùng tiếng Hàn để tán gẫu một cách thoải mái đó. Vậy làm sao để có thể nói được tiếng Hàn và có cách phát âm đúng, chuẩn? Chúng ta cùng tìm hiểu kinh nghiệm luyện phát âm tiếng Hàn dưới đây nhá.

Kinh nghiệm luyện phát âm tiếng Hàn



Đừng vội sợ ngay khi mới bắt đầu bạn nhá, bởi ít ra người Việt chúng ta có điểm thuận lợi khi học tiếng Hàn đó.  Trong tiếng Hàn việc tạo từ mới và đọc từ cũng theo nguyên tắc ghép âm như trong tiếng Việt của mình vậy cho nên sẽ không khó khăn lắm đâu.

Theo kinh nghiệm của những người đã học tiếng Hàn trước đây, trong tiếng Hàn có nguyên âm và phụ âm, phần khó khăn sẽ chỉ nằm ở việc phát âm đúng phụ âm mà thôi. Khi học hay luyện tập phát âm phụ âm, bạn cần chú ý tới vị trí đặt lưỡi của những âm này. Vị trí đặt lưỡi trong khoang miệng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc bạn phát âm chuẩn hay không. Vậy nên khi luyện tập bạn nên hình dung ra vị trí đặt lưỡi và phát âm thử, so sánh sự khác nhau của âm đó khi đặt lưỡi ở mọi vị trí trong kkhoang miệng.

Với cách học phát âm ghép vần cũng vây. Luyện tập phần này có phức tạp hơn một chút vì có thêm cả dấu. Có từ thì đọc đủ cả 4 thanh nhưng có từ lại chỉ đọc có 3 thanh mà thôi. Nhưng không sao hãy vận dụng cách thức tương tự như với phần nguyên âm và phụ âm. Dần rồi sẽ quen ngay thôi.

Ban đầu khi mới tập nói thế này bạn sẽ tốn nhiều nước đó, vì cứ luyện nói liên tục sẽ rất khát nước, khô họng và cả mỏi lưỡi nữa. Nhưng chịu khó bạn nhé. Chỉ vài ngày thôi bạn sẽ nhớ rõ cách phát âm, và nó sẽ trở thành phản xạ. Mỗi khi gặp âm đó lưỡi bạn tự động sẽ tìm về đúng vị trí để cho bạn phát âm chuẩn nhất.

Một điểm lưu ý nữa là đừng cố gắng uốn giọng cho giống với phát âm của người Hàn ngay từ đầu nhá. Việc này không phải là không tốt nhưng khi bạn chưa có phát âm chuẩn mà cố bắt chước theo sẽ khiến giọng nói của bạn trở nên đối chút buồn cười đó. Hãy cứ bình tĩnh luyện phát âm tiếng Hàn thật chuẩn.Đừng lo lắng, trong mỗi khóa học tiếng Hàn giáo viên sẽ luôn hỗ trợ bạn vấn đề này, vì đây là căn bản của một ngôn ngữ mà.

Bên cạnh đó đứng quên việc luyện tập bằng hình thức nghe nhạc, xem phim hay nghe băng đĩa tiếng Hàn. Dù bạn không hiểu một từ nào đi chăng nữa cũng chẳng sao, việc thường xuyên nghe như vậy sẽ giúp bạn quen với ngữ điệu và cách phát âm chuẩn của người Hàn, lâu dần sẽ tự ngấm vào bạn lúc nào không hay.

Hãy tự tin và bình tĩnh học bạn nhá. Vội vàng đôi khi sẽ hỏng việc đó. Chúc các bạn sẽ chinh phục thứ ngôn ngữ đang thịnh hành này nhanh chóng và dễ dàng! Không gì là không thể phải không thể phải không các bạn :)

Kinh nghiệm học ngữ pháp tiếng Hàn

Bạn đang theo đuổi đam mê của mình là khám phá sự phong phú và hấp dẫn của tiếng Hàn? Bạn mới bắt đầu với anh bạn này nên còn nhiều bỡ ngỡ. Hãy tham khảo những kinh nghiệm học ngữ pháp tiếng Hàn dưới đây và thấy rằng sẽ chẳng khó để kết thân với anh ta một chút nào.




Những vấn đề ngữ pháp tiếng Hàn cần nắm chắc

Trước tiên để học tốt ngữ pháp tiếng Hàn, bạn cần hiểu mình sẽ phải làm gì trước một mớ bòng bong mới tinh này. Với 6 vấn đề sau đây, nếu đã nắm chắc được và tự tin với chúng, chắc chắn bạn sẽ không ngại ngần gì khi sử dụng tới chúng.

- Nắm chắc được cấu trúc câu đơn giản (câu 2 thành phần)

- Nắm chắc được cấu trúc câu cơ bản (câu 3 thành phần)

- Biết cách chia động từ, tính từ về dạng đuôi kết thúc câu dạng chuẩn (đuôi kết thúc câu dạng cơ bản)

- Biết cách chia động từ, tính từ về dạng đuôi kết thúc câu dạng rút gọn

- Biết cách sử dụng các tiểu từ, trợ từ, phụ tố, …

- Nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp.

Phương pháp học ngữ pháp tiếng Hàn hiệu quả

Mỗi người sẽ có cho mình những cách học khác nhau để thu được hiệu quả nhiều nhất. Tuy nhiên dưới đây là những gợi ý về phương pháp học ngữ pháp tiếng Hàn hiệu quả để các bạn tham khảo

Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng của các vấn đề ngữ pháp

Khi được giảng hay tự học về một vấn đề ngữ pháp mới nào đó, bạn đừng vội vàng học thuộc những điều đó. Hãy cho mình khoảng thời gian nhất định để tìm hiểu và phân tích xem ý nghĩa của chúng là gì và sẽ sử dụng trong hoàn cảnh nào. Việc phân tích cụ thể như thế này sẽ giúp bạn ghi nhớ kỹ càng và sâu sắc hơn vấn đề đó. Đồng thời sau những lần phân tích, bạn sẽ nhận ra sự khác biệt về cấu trúc và ý nghĩa sử dụng của các vấn đề ngữ pháp khác nhau và sẽ hạn chế những nhầm lẫn có thể xảy ra.

Ví dụ: khi học về vấn đề ngữ pháp  ”-이/가” tìm hiểu bạn sẽ nhận ra rằng chúng là những tiểu từ chủ ngữ được sử dụng sau danh từ hoặc đại từ có chức năng làm chủ ngữ trong câu để chỉ ra danh từ hoặc đại từ đó đang có chức năng làm chủ ngữ của câu đó. Khi danh từ hoặc đại từ kết thúc là nguyên âm thì kết hợp với “-가”; khi danh từ hoặc đại từ kết thúc là phụ âm thì kết hợp với “-이”

Tìm hiểu về ý nghĩa và cách sử dụng của các cấu trúc ngữ pháp


Cũng như với các vấn đề ngữ pháp, các cấu trúc ngữ pháp cũng cần được tìm hiểu kỹ về ý nghĩa và cách sử dụng khi được đề cập tới. Bạn cần tìm hiểu xem cấu trúc ngữ pháp này được sử dụng trong những trường hợp nào, cách sử dụng ra sao. Bạn có thể đặt các ví dụ theo đúng những phân tích được rút ra để ghi nhớ cách sử dụng lâu và chính xác hơn.

Đưa ra ví dụ trước sau đó phân tích và rút ra cấu trúc ngữ pháp

Theo xu hướng ngược lại với hai phương pháp phía trên, nhưng đây lại là cách thức học tập mang lại hiệu quả và hứng thú hơn rất nhiều. Để thực hiện được theo phương pháp này, bạn cần có một tư duy nhanh nhạy và  khả năng phân tích khá cao. Hãy bắt tay với những ví dụ cụ thể và thử tự mình xem xét mọi vấn đề trước khi đọc hoặc nghe giảng về vấn đề đó. Với sự động não này, bạn sẽ ghi nhớ vấn đề lâu hơn và vận dụng tốt hơn cả trong giao tiếp lẫn những trường hợp sử dụng khác.

Với những phương pháp và kinh nghiệm học ngữ pháp tiếng Hàn trên đây, hy vọng các bạn có thể tìm ra những điều hợp lý nhất với mình. Chúc các bạn học tiếng Hàn thành công!

Những lời khuyên học tiếng Hàn nhanh - gọn - dễ nhớ

Bạn đã phát ngán với những bài chỉ ra kinh nghiệm học tiếng Hàn dài lê thê và cứ lan man từ ý này sang ý khác. Bạn cần những gì đó ngắn gọn và dễ hiểu hơn, vậy thì những lời khuyên học tiếng Hàn nhanh – gọn – dễ nhớ sau đây chính là món quà dành riêng cho bạn.



1. Học tiếng Hàn khoảng 30 phút mỗi ngày đều đặn.

2. Gọi tên, miêu tả, diễn đạt mọi thứ xung quanh bạn bằng tiếng Hàn mọi lúc có thể (như nói chuyện với những bạn cùng học hoặc biết tiếng Hàn, gọi tên đồ vật và sự việc xảy ra xung quanh mình, …)

3. Tự tin, không xấu hổ khi nói tiếng Hàn. Chẳng ai giỏi và nói đúng ngay từ câu nói đầu tiên được bạn ạ thế nên cứ phải “chai mặt” mới tiến bộ nhanh được.

4. Biết sử dụng từ gốc Hán trong tiếng Hàn. Nếu học tiếng Hàn bạn sẽ thấy nguồn gốc của chúng từ tiếng Hán mà ra cả nên cần hiểu tới tận gốc rễ bạn sẽ nhớ lâu và nâng cao trình độ tiếng Hàn lên rất nhiều đó.

5. Nắm rõ các nguyên tắc ngữ pháp tiếng Hàn. Chẳng thể nói đúng hay viết đúng nếu không hiểu nguyên tắc trật tự câu của người ta phải không nào.

6. Dịch xuôi rồi lại dịch ngược. Đọc xuôi rồi đọc ngược. Hồi bé bố dạy mình cách này và như thế sẽ chẳng thể nào học vẹt được cả đã thế phản xạ của bạn sẽ nhanh hơn và nhiều khi đọc ngược lại sẽ thấy nhiều điều buồn cười.

7. Học thuộc các bài hát tiếng Hàn mà bạn yêu thích sẽ là động lực giúp bạn học và nâng cao tiếng Hàn của mình.

8. Mỗi ngày một câu giao tiếp cơ bản chả mấy chốc vốn tiếng Hàn giao tiếp của bạn sẽ nâng cao vùn vụt.

9. Thường xuyên luyện nghe tiếng Hàn bằng băng đĩa, chương trình ti vi, game show, ca nhạc hay phim ảnh. Tất cả đều tốt với việc luyện nghe và phát âm tiếng Hàn.

10. Không sợ sai bởi thất bại là mẹ thành công, ông bà ta đã dạy rồi. Cứ mạnh dạn nói, viết bởi chỉ khi thực hành bạn mới biết đâu là lỗi sai của mình để sửa và tránh mắc lại lần sau.

11. Luyện khả năng đọc bằng các tạp chí, truyện, sách tiếng Hàn. Bạn có thể đọc truyện bằng tiếng Hàn trước khi đi ngủ, vừa luyện tiếng vừa giải trí, một công đôi việc thì còn gì bằng.

12. “Dục tốc bất đạt” – không nên vội vàng, đốt cháy giai đoạn. Muốn xây ngôi nhà cao thì bạn phải có nền móng thật vững chắc đã phải không nào.

13. Cứ bắt chước rồi sẽ thành của mình. Bạn đang đi học một thứ tiếng mới hay bất cứ điều gì mới thì đâu tiên vẫn cần có sự bắt chước để hiểu và làm quen với nó. Sau này biết rõ rồi thì bạn sẽ tư xây nên phong cách của riêng mình. Vậy nên chẳng có gì xấu hổ khi bạn bắt chước cả.

14. Nên sử dụng ngôn ngữ trong khi nói vì điều đó khiến bạn cảm thấy linh hoạt, thoải mái và giúp câu nói của bạn sinh động, hấp dẫn hơn nhiều.

15. Nguyên tắc nào, lời khuyên nào cũng cần tới sự tự giác và kiên trì của chính bạn. Vì chỉ có như vậy bạn mới đạt được kết quả như ý.

Chúc các bạn thành công trong việc học tiếng Hàn và biết đâu cơ hội nhận học bổng du học Hàn Quốc sẽ tới với bạn trong quá trình rèn luyện này.

Chinh phục bài nghe trong kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Hàn

Việc học và thi tiếng Hàn giờ đây không còn quá xa lạ với các bạn trẻ Việt Nam. Tuy nhiên không phải ai cũng biết tới cách đánh giá những bài thi năng lực tiếng Hàn. Để giúp các bạn chuẩn bị tốt hơn trước khi bước vào kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Hàn, trong bài viết dưới đây ABC sẽ chia sẻ với các bạn những “bí quyết” chinh phục bài thi nghe tiếng Hàn một cách tốt nhất.



Mỗi bài thi nghe tiếng Hàn thường gồm 4 yêu cầu sau:

- Âm vị và cách đánh vần trong tiếng Hàn.

- Hoàn thành cuộc nói chuyện ngắn.

- Chọn đáp án cho câu hỏi về nội dung đoạn hội thoại ngắn.

- Nghe đoạn hội thoại dài và chọn đáp án đúng cho câu hỏi.

Tại mỗi phần, người Hàn sẽ có những cách khác nhau để kiểm tra khả năng nghe của bạn. Bây giờ chúng ta cùng nhau chinh phục từng nấc thang trong bài thi nghe đánh giá năng lực tiếng Hàn.

Âm vị và cách đánh vần tiếng Hàn

Để đánh giá khả năng am hiểu âm vị tiếng Hàn cũng như về các từ trong câu, trong đoạn hội thoại của người nước ngoài, bài thi phần một được chia làm 2 phần

- Nghe nguyên âm và phụ âm chọn một âm đúng.

- Chọn cách đánh vần đúng nhất đối với từ được yêu cầu trong một câu nói. Bài thi này nhằm đánh giá hiểu biết về sự thay đổi âm vị như âm nối, âm câm hay âm cuối của một từ, một câu.

Chinh phục những đoạn hội thoại tiếng Hàn

Với mục đích đánh giá khả năng nghe và trả lời câu hỏi của thí sinh dự thi kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Hàn, bài thi hoàn thành cuộc nói chuyện ngắn sẽ là thử thách với các bạn.

Có nhiều cách khác nhau để kiếm tra khả năng nghe trong phần thi này của thí sinh, bạn có thể sẽ phải chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi hay chọn câu / mệnh đề đúng để nối với một cuộc nói chuyện ngắn.

Kiểm tra khả năng nắm bắt chi tiết của thí sinh thi tiếng Hàn

Trong phần ba ở bài thi nghe tiếng Hàn, bạn sẽ phải trả lời các câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng nhất trong một cuộc hội thoại với những chi tiết nhỏ nhất trong bài. Sẽ có nhiều hoàn cảnh diễn ra cuộc hội thoại để thử thách các bạn, đó sẽ là bài quảng cáo, bài báo, diễn thuyết hay quảng cáo. Bạn sẽ phải để ý và nắm bắt được tới từng chi tiết nhỏ nhất trong bài để tìm ra được đáp án đúng nhất cho từng câu hỏi hoặc tìm ra được sự liên quan giữa các câu, hay liên quan tới chủ đề trong chính cuộc hội thoại đó.

Thử tài giải quyết tình huống trong bài thi nghe tiếng Hàn

Thử thách đối với bạn ngày càng tăng cao vì bạn sẽ phải nghe những bài cuộc nói chuyện “dài hơi” hơn và vấn đề yêu cầu đối với bạn sẽ cao hơn. Nếu như ở phần ba bạn chỉ cần nghe và nắm thông tin thì tới đây bạn được yêu cầu là phải hiểu và đánh giá được vấn đề trong cuộc hội thoại. Những câu hỏi trong phần thi này không chỉ về ngữ cảnh hay thông tin chi tiết mà còn đòi hỏi bạn phải suy ra được nguyên nhân, ý kiến hoặc lý do của vấn đề đó.

Thông qua những bài hội thoại như trên bạn không chỉ nâng cao kĩ năng nghe tiếng Hàn của mình mà còn hiểu hơn về văn hóa cũng như cách giao tiếp hàng ngày của người bản địa. Những điều này không chỉ cần thiết cho bài thi đánh giá năng lực tiếng Hàn mà còn giúp ích bạn trong thời gian đi du học tại Hàn Quốc trong tương lai sắp tới.

Nguồn: Sưu tầm

Những sai lầm thường gặp trong đàm thoại tiếng Hàn

Với sự đổ bộ của làn sóng Hallyu cùng những tác động kinh tế của những chaebol hàng đầu Hàn Quốc, ngôn ngữ Hàn Quốc dần trở nên phổ biến và được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới. Nhu cầu học tiếng Hàn với mục đích giao tiếp hoặc thực hiện ước mơ du học Hàn Quốc ngày càng tăng lên. Tuy nhiên trong quá trình học tiếng Hàn bạn rất dễ mắc phải những lỗi cơ bản sau khi đàm thoại tiếng Hàn Quốc.

Hiểu được điều đó, ABC xin gửi đến bạn bài viết sau với hy vọng có thể giúp bạn đàm thoại tiếng Hàn Quốc trôi chảy và đúng chuẩn hơn.


Để giao tiếp như người bản xứ bạn cần chú ý những lỗi sai thường mắc khi đàm thoại tiếng Hàn Quốc sau:

Phát âm tiếng Hàn chưa chuẩn

Giống như bất ky ngôn ngữ nào trên thế giới, với sự phân hóa vùng miền thì hiện tượng giọng địa phương, phát âm theo vùng miền là điều dễ hiểu. Khi học tiếng Hàn, người học dễ phát âm sai do sự thiếu đầu tư về học phát âm, do nguồn đào tạo chưa chuẩn xác. Muốn hạn chế và khắc phục việc học sai từ đầu thì các bạn nên lựa chọn các trung tâm dạy tiếng Hàn uy tín, các cơ sở đào tạo với đội ngũ giảng dạy có chứng chỉ cần thiết và đáp ứng các tiêu chuẩn của giáo dục Hàn Quốc.

Bên cạnh đó, yêu cầu không thể thiếu khác chính là sự đầu tư nghiên cứu, chịu khó lắng nghe phát âm của người bản xứ qua các bộ phim hay các phần mềm chuyên dụng.

Nói không có ngữ điệu

Sẽ thế nào khi bạn nghe một người nói tiếng Việt ngang, không có ngắt nghỉ?

Chắc chắn cảm nhận của bạn chính là khó nghe và khó có thể tiếp tục cuộc đàm thoại. Tương tự vậy, khi sử dụng tiếng Hàn bạn cần chú tâm đến việc nói có ngắt nghỉ, đúng ngữ điệu. Điều này không chỉ giúp người nghe dễ dàng tiếp thu mà còn thể hiện bạn là người có am hiểu về giao tiếp tiếng Hàn.

Có nhiều cách để luyện ngữ điệu như nghe và bắt chước ngữ điệu hay trong audio, tập nói theo các nhân vật trong phim Hàn Quốc. Nếu có cơ hội hãy trực tiếp nói tiếng Hàn với người bản xứ, bạn sẽ tự nhiên học được cách nói ngữ điệu mà không hề tốn công suy nghĩ, ép mình học vẹt.

Không sử dụng kính ngữ

Kính ngữ trong tiếng Hàn là một yêu cầu bắt buộc mà ai cũng phải nắm được. Đây là một trong những điểm ngữ pháp tiếng Hàn cực kì quan trọng. Trong Hàn ngữ, kính ngữ chính là hình thức ngôn ngữ lịch sự dùng để chỉ thực hiện sự tôn trọng đối với người có địa vị cao hơn mình, đối với người cao tuổi (cô giáo , giám đốc, ông bà, cha mẹ…). Chắc chắn bạn sẽ bị mất điểm trầm trọng nếu bỏ qua điều này khi giao tiếp tiếng Hàn đấy.

Luyện tập nói tiếng Hàn hàng ngày là cách tốt nhất giúp bạn khả năng giao tiếp khi đàm thoại tiếng Hàn. Đặc biệt, bạn nên chú ý đến những lôi sai hay gặp ở trên để điều chỉnh việc học tiếng Hàn giao tiếp của mình. Ngoài ra bạn cũng có thể tham gia các câu lạc bộ tiếng Hàn tại trung tâm tiếng Hàn chất lượng để có thể nâng cao năng lực tiếng Hàn và theo dõi các bài học hướng dẫn giao tiếp đúng chuẩn.

Chúc các bạn thành công!

Từ vựng tiếng Hàn về phỏng vấn xin việc

Nhiều bạn khi du học Hàn Quốc muốn tìm kiếm một công việc làm thêm hoặc công việc thực tập để nâng cao khả năng tiếng Hàn cũng như có thêm kinh nghiệm về văn hóa và chuyên môn. Để có được công việc như vậy bạn cần trải qua những cuộc phỏng vấn xin việc, vậy bạn sẽ sử dụng từ vựng tiếng Hàn như thế nào trong buổi phỏng vấn này?

Những công việc làm thêm là cơ hội tuyệt vời để sinh viên du học Hàn Quốc có thêm những trải nghiệm và kinh nghiệm quý giá trong công việc và kỹ năng sống. Những công việc làm thêm như vậy thường yêu cầu bạn phải đạt trình độ tiếng Hàn nhất định và điều này sẽ được kiểm tra thông qua buổi phỏng vấn xin việc. Để giúp các bạn chuẩn bị tốt hơn cho buổi gặp này, ABC gửi tới bạn một số từ vựng tiếng Hàn về phỏng vấn xin việc.

1. Tìm việc: 직장을 구하다/ 일자리 찾다/  취직하다

2. Phỏng vấn: 면접

3. Sơ yếu lý lịch: 이력서

4. Hồ sơ: hồ sơ

5. Tự giới thiệu bản thân: 자기 소개

6. Thành tích học tập: 학교 성적

7. Chuyên ngành: 전공

8. Điểm trung bình: 학점 평군

9. Năng lực tiếng Hàn: 한국어 능력

10. Kinh nghiệm làm việc: 직장 경험

11. Điểm mạnh và điểm yếu: 장단 점

12. Nghề nghiệp: 직업

13. Làm thêm: 아르바이트

14. Nơi làm việc: 직장

15. Nhân viên kinh doanh: 영업사원



16. Thư ký: 비서

17. Công nhân viên chức: 공무원

18. Phỏng vấn: 면접

19. Thông báo: 통보하다

20. Trúng tuyển: 합격이 되다

21. Vào công ty: 입사하다

22. Công văn: 공문

23. Hợp đồng lao động: 노동계약

24. Bảo hiểm y tế: 보건보험

25. Bảo hiểm xã hội: 사회보험

26. Lương: 봉급

27. Lương tháng: 월급

28. Tiền công: 보수

29. Tiền thưởng: 보너스

30. Lương làm thêm ngoài giờ: 초과근무 수당



Hy vọng với những từ vựng tiếng Hàn về phỏng vấn xin việc trên đây đã phần nào giúp các bạn tự tin hơn khi nộp hồ sơ và thành công trong buổi phỏng vấn của mình.

Từ vựng về màu sắc trong tiếng Hàn

Trong chuyên mục Học tiếng Hàn Quốc cùng ABC, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về màu sắc trong từ vựng tiếng Hàn. Hãy note ngay vào sổ bạn nhé! Bởi lẽ đây là những từ ngữ vô cùng quen thuộc và được sử dụng rất nhiều khi bạn du học Hàn Quốc đấy!





STT
Tiếng Hàn
Tiếng Việt
1
색 / 색깔
màu sắc
2
주황색 / 오렌지색
màu da cam
3
검정색 / 까만색
màu đen
4
하얀색 / 화이트색 / 흰색
màu trắng
5
빨간색 / 붉은색
màu đỏ
6
노란색 / 황색
màu vàng
7
초록색 / 녹색
màu xanh lá cây
8
연두색
màu xanh lá cây sáng
9
보라색  /자주색 / 자색
màu tím
10
제비꽃
màu tím violet
11
은색
màu bạc
12
금색
màu vàng (kim loại)
13
갈색
màu nâu sáng
14
밤색
màu nâu
15
회색
màu xám
16
파란색 / 청색 / 푸른색
màu xanh da trời
17
남색 
màu xanh da trời đậm
18
핑크색 / 분홍색
màu hồng
19
색 / 색깔이 진하다
màu đậm
20
색 / 색깔이 연하다
màu nhạt
21
색 / 색깔이 어둡다
màu tối
22
색 / 색깔이 밝다
màu sáng



Chúng ta lại vừa khám phá thêm vốn từ vựng tiếng Hàn. Quả thật học từ vựng không dễ dàng nhưng cũng nhiều điều thú vị đó chứ. Hãy tiếp tục cùng chúng tôi khám phá thêm các chủ đề từ vựng khác để chuẩn bị cho ước mơ du học Hàn Quốc của mình bạn nhé!

Chúc các bạn học tốt!

Tìm hiểu tiếng Hàn Quốc

Để du học Hàn Quốc, bạn nên có một vốn từ tiếng Hàn nhất định vì bạn không thể nào phụ thuộc hoàn toàn vào tiếng Anh. Thực ra học tiếng Hàn Quốc không khó, mặc dù có vẻ giống tiếng Trung, tiếng Nhật nhưng tiếng Hàn Quốc lại dễ học hơn rất nhiều.


Khi làm quen với bất kỳ ngôn ngữ nào việc đầu tiên bạn cần là học bảng chữ cái. Bảng chữ cái tiếng Hàn bao gồm 10 nguyên âm đơn, 11 nguyên âm kép và 19 phụ âm.



Có rất nhiều cách để bắt đầu học một ngôn ngữ mới nhất là đối với những ai đã từng học qua một ngoại ngữ nào đó. Tuy nhiên với cấu trúc ngữ pháp ngược nên việc học tiếng Hàn ban đầu sẽ hơi lạ. Bạn nên bắt đầu học từ vựng khoảng 3-5 từ một ngày, sau 1 tuần thì ôn lại tổng thể một lần. Không nhất thiết phải học từ vựng một cách máy móc, bạn có thể học một cách thoải mái bằng cách học những từ chỉ đồ vật, trạng thái, tính chất xung quanh mình như vậy bạn sẽ thấy việc học dễ dàng và hấp dẫn hơn. Trong tiếng Hàn nghe và nói là khó nhất. Các bạn muốn luyện nghe tốt thì hãy nghe nhạc Hàn Quốc nhiều và tập xem phim Hàn Quốc có phụ đề bằng tiếng Hàn. Mới đầu nghe không hiểu gì cũng không sao, hãy nghe liên tục. Nghe nhiều rồi dần dần bạn sẽ quen với ngữ điệu của người Hàn và bạn sẽ thấy việc nghe người Hàn nói là không còn là vấn đề khó khăn nữa.

Một kỹ năng nữa cũng không kém quan trọng là kỹ năng viết. Để luyện viết tốt thì chúng ta nên tập viết nhật ký bằng tiếng Hàn. Hàng ngày hãy cố gắng viết nhật ký bằng tiếng Hàn. Từ những nội dung đơn giản đến phức tạp. Từng nội dung một. Sử dụng những từ mới vừa học kết hợp với cấu trúc ngữ pháp mới và đặt câu . Thế thì chúng ta sẽ nhớ từ vựng và cấu trúc rất tốt.

Chúc các bạn học tốt!

Top